Oceanlaw xin chia sẻ các vấn đề liên quan đến công bố mỹ phẩm, hồ sơ công bố mỹ phẩm trong nước và hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký công bố mỹ phẩm tại Việt Nam.
Công bố mỹ phẩm là việc mà chủ sở hữu mỹ phẩm bao gồm:
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc mỹ phẩm sẽ được lưu thông trên thị trường mà không có giá trị chứng nhận sản phẩm đó đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục (Annexes) kèm theo (khoản 4 Điều 2 Thông tư 06/2011/TT-BYT)
Việc đăng ký công bố lưu hành mỹ phẩm là việc bắt buộc. Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi đưa đến tay người tiêu dùng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng. Nhằm xác định trách nhiệm của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh khi có vấn đề rủi do xảy ra với người tiêu dùng. Ngoài ra, cũng là hành vi bảo vệ người tiêu dùng trước các sản phẩm mỹ phẩm khác.
Để thực hiện công bố mỹ phẩm đơn vị thực hiện công bố phải đáp ứng các điều kiện:
+ Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:
Đơn vị công bố phải có ngành nghề kinh doanh mua bán (bán buôn, bán lẻ mỹ phẩm), xuất nhập khẩu mỹ phẩm
+ Điều kiện về giấy phép sản xuất:
Đối với các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước. Đơn vị công bố phải nộp kèm giấy phép sản xuất mỹ phẩm đã được cấp phép.
+ Kiểm nghiệm sản phẩm
Với các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước. Khi tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm, sản phẩm phải được kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm nghiệm để kiểm tra thành phần mỹ phẩm.
+ Điều kiện đối với sản phẩm nhập khẩu
Sản phẩm nhập khẩu để có thể công bố phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do cho sản phẩm tại quốc gia sản xuất và giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho đơn vị phân phối tại Việt Nam thay mặt họ công bố
+ Điều kiện về sản phẩm công bố
Sản phẩm mỹ phẩm công bố phải:
– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm);
– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất;
– Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất);
– Bản kiểm nghiệm và bản công thức của mỹ phẩm công bố;
– Bản tiêu chuẩn chất lượng của mỹ phẩm và phương pháp thử;
– Phiếu kiểm nghiệm;
– Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng. Nhằm chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có);
– Nhãn sản phẩm.
– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm);
– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Trường hợp tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất;
– Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm uỷ quyền cho tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam; phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
+ CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
+ CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật. Trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Công thức thành phần: Ghi đầy đủ thành phần cấu tạo; hàm lượng, tỷ lệ phần trăm từng thành phần;
– Đối với mỹ phẩm nhập khẩu:
– Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước:
Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm là: 500.000 VND/01 hồ sơ công bố
Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước là: 500.000 VND/01 hồ sơ công bố
Theo quy định thời gian tiếp nhận hồ sơ và cấp số công bố mỹ phẩm tình từ ngày hồ sơ được nộp và chấp nhận hợp lệ là 03 ngày làm việc. Tuy nhiên, trên thực tế thời gian này thường lâu hơn so với quy định và thường kéo dài từ 15 – 20 ngày làm việc.
Thời gian hiệu lực của số công bố trên phiếu công bố mỹ phẩm:
Thời gian hiệu lực của số công bố là 05 năm tính từ ngày được cấp. Sau khi hết thời hạn 05 năm, để được tiếp tục lưu hành sản phẩm mỹ phẩm. Chủ sở hữu phải tiến hành thủ tục công bố lại mỹ phẩm để được lưu hành.
Trên đây là các thông tin liên quan đến hồ sơ công bố mỹ phẩm trong nước. Nếu doanh nghiệp còn thắc mắc vui lòng liên hệ với Oceanlaw theo hotline: 0904 445 449
Khi bạn gửi thông tin tư vấn đến http://congbomyphamuytin.com. Chúng tôi cam kết chính sách…