HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM – THÔNG TIN MỚI NHẤT 2022

chinh-sach-bao-mat-thong-tin-ca-nhan
Chính sách bảo mật thông tin cá nhân
29 Tháng Mười Hai, 2021
quy-trinh-cong-bo-my-pham-online
Hướng dẫn chi tiết công bố mỹ phẩm online 2022
10 Tháng Năm, 2022

HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM – THÔNG TIN MỚI NHẤT 2022

Quy-trinh-cong-bo-chat-luong-thuc-pham
Rate this post

Oceanlaw xin chia sẻ các vấn đề liên quan đến công bố mỹ phẩm, hồ sơ công bố mỹ phẩm trong nước và hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký công bố mỹ phẩm tại Việt Nam. 

Công bố mỹ phẩm là gì? Các thông tin liên quan đến công bố mỹ phẩm 

Công bố mỹ phẩm là việc mà chủ sở hữu mỹ phẩm bao gồm:

  • Doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm trong nước,
  • Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm từ nước ngoài về tiến hành thủ tục cần thiết để đăng ký cho sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam qua việc thực hiện đăng ký công bố tại các cơ quan tổ chức nhà nước.

Giấy công bố mỹ phẩm là gì?

Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc mỹ phẩm sẽ được lưu thông trên thị trường mà không có giá trị chứng nhận sản phẩm đó đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục (Annexes) kèm theo (khoản 4 Điều 2 Thông tư 06/2011/TT-BYT)

Lý do phải đăng ký công bố lưu hành mỹ phẩm?

Việc đăng ký công bố lưu hành mỹ phẩm là việc bắt buộc. Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi đưa đến tay người tiêu dùng. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng. Nhằm xác định trách nhiệm của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh khi có vấn đề rủi do xảy ra với người tiêu dùng. Ngoài ra, cũng là hành vi bảo vệ người tiêu dùng trước các sản phẩm mỹ phẩm khác. 

Điều kiện công bố mỹ phẩm gồm những gì? 

Để thực hiện công bố mỹ phẩm đơn vị thực hiện công bố phải đáp ứng các điều kiện: 

+ Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Đơn vị công bố phải có ngành nghề kinh doanh mua bán (bán buôn, bán lẻ mỹ phẩm), xuất nhập khẩu mỹ phẩm

+ Điều kiện về giấy phép sản xuất:

Đối với các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước. Đơn vị công bố phải nộp kèm giấy phép sản xuất mỹ phẩm đã được cấp phép.

+ Kiểm nghiệm sản phẩm

Với các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước. Khi tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm, sản phẩm phải được kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm nghiệm để kiểm tra thành phần mỹ phẩm.

+ Điều kiện đối với sản phẩm nhập khẩu

Sản phẩm nhập khẩu để có thể công bố phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do cho sản phẩm tại quốc gia sản xuất và giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho đơn vị phân phối tại Việt Nam thay mặt họ công bố

+ Điều kiện về sản phẩm công bố

Sản phẩm mỹ phẩm công bố phải:

  • Nằm trong danh mục sản phẩm mỹ phẩm được phép công bố theo quy định của pháp luật
  • Thành phần tạo thành sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn và không gây hại cho người sử dụng.

Hồ sơ công bố mỹ phẩm trong nước

hồ sơ công bố mỹ phẩm

Hồ sơ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước:

– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm);

– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất;

– Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất);

– Bản kiểm nghiệm và bản công thức của mỹ phẩm công bố;

– Bản tiêu chuẩn chất lượng của mỹ phẩm và phương pháp thử;

– Phiếu kiểm nghiệm;

– Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng. Nhằm chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có);

– Nhãn sản phẩm.

Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu:

– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm);

– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Trường hợp tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất;

– Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm uỷ quyền cho tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam; phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

+ CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

+ CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật. Trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.  

Công thức thành phần: Ghi đầy đủ thành phần cấu tạo; hàm lượng, tỷ lệ phần trăm từng thành phần;

Cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp giấy phép công bố mỹ phẩm

– Đối với mỹ phẩm nhập khẩu:

  • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Phải nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

–  Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước:

  • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

Lệ phí công bố mỹ phẩm mới nhất năm 2022

Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm là: 500.000 VND/01 hồ sơ công bố

Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước là: 500.000 VND/01 hồ sơ công bố

Thời gian công bố mỹ phẩm:

Theo quy định thời gian tiếp nhận hồ sơ và cấp số công bố mỹ phẩm tình từ ngày hồ sơ được nộp và chấp nhận hợp lệ là 03 ngày làm việc. Tuy nhiên, trên thực tế thời gian này thường lâu hơn so với quy định và thường kéo dài từ 15 – 20 ngày làm việc.

Thời gian hiệu lực của số công bố trên phiếu công bố mỹ phẩm:

Thời gian hiệu lực của số công bố là 05 năm tính từ ngày được cấp. Sau khi hết thời hạn 05 năm, để được tiếp tục lưu hành sản phẩm mỹ phẩm. Chủ sở hữu phải tiến hành thủ tục công bố lại mỹ phẩm để được lưu hành.

Tạm kết

Trên đây là các thông tin liên quan đến hồ sơ công bố mỹ phẩm trong nước. Nếu doanh nghiệp còn thắc mắc vui lòng liên hệ với Oceanlaw theo hotline: 0904 445 449

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Phone